Gửi tin

Văn bản, mã hóa và phân đoạn SMS

Một SMS chứa 140 byte. Số ký tự phụ thuộc vào bảng chữ cái cần dùng, và giá tin nhắn bằng giá mỗi phân đoạn nhân với số phân đoạn.

Mã hóaMột phân đoạnMỗi phần của văn bản dài10 phân đoạn
GSM-7160 ký tự153 ký tự1,530 ký tự
UCS-2 (Unicode)70 ký tự67 ký tự670 ký tự

GSM-7

GSM-7 bao gồm chữ Latin A-Z và a-z, số, dấu câu thông dụng và một số chữ có dấu: à é è ì ò ù Ç Ø ø Å å Ä ä Ö ö Ñ ñ Ü ü É Æ æ ß, cộng thêm chữ hoa Hy Lạp dùng ở một số nước. Các ký tự mở rộng này tính là hai: ^ { } [ ] ~ | \ €.

UCS-2

Một ký tự ngoài GSM-7 sẽ chuyển toàn bộ tin nhắn sang UCS-2. Bao gồm chữ Cyrillic, Ả Rập, Trung Quốc và các bảng chữ không phải Latin khác, dấu như á í ó ú ç ã, dấu ngoặc từ trình soạn thảo, và emoji. Một emoji tính là hai ký tự vì chiếm hai đơn vị UTF-16.

Một dấu nháy đơn cong (’) trong văn bản tiếng Anh giảm một nửa số ký tự mỗi phân đoạn. Trình soạn thảo trên console sẽ chỉ rõ từng ký tự bắt buộc dùng Unicode, và POST /v1/estimates trả về thông tin mã hóa trước khi gửi.

Tin nhắn dài

Văn bản dài hơn một phân đoạn sẽ bị tách và ghép lại trên thiết bị di động, đó là lý do mỗi phần chứa ít hơn một chút. API chấp nhận tối đa 10 phân đoạn; văn bản dài hơn sẽ trả lỗi text_too_long.

Dòng từ chối nhận và trường hợp nhất

Console sẽ tự động thêm dòng từ chối nhận từ Cài đặt (ví dụ "Từ chối nhận: northwind.example/sms") vào tin nhắn chiến dịch và điền các trường hợp nhất {{1}} đến {{9}} từ cột trong danh sách dán hoặc CSV. Qua API, bạn kiểm soát hoàn toàn văn bản: tự thêm dòng này và dùng messages trong batch để cá nhân hóa tin nhắn.

Văn bản, mã hóa và phân đoạn SMS | Tài liệu BulkSMSAPI